Kích thước cabin thang máy: Tiêu chuẩn, bản vẽ

Kích thước cabin thang máy thường được xác định theo chiều rộng, chiều sâu và chiều cao không gian sử dụng bên trong cabin. Với các tải trọng 250kg, 300kg, 350kg, 450kg, 500kg và 630kg, kích thước rộng × sâu có thể khác nhau tùy hố thang, vị trí đối trọng, loại cửa và cấu hình thiết bị. TCVN 6396 20:2017 không quy định một kích thước rộng × sâu cố định cho từng tải trọng mà giới hạn diện tích hữu ích tối đa của cabin theo tải định mức. Vì vậy, khi thiết kế JAMA TECH khuyến nghị cần đối chiếu đồng thời tải trọng, diện tích cabin và bản vẽ kỹ thuật của model thang thực tế.

Kích thước cabin thang máy là gì?

Kích thước cabin thang máy là kích thước không gian sử dụng bên trong buồng thang, thường được xác định theo chiều rộng × chiều sâu × chiều cao và thể hiện bằng mm. Thông số này cho biết diện tích thực tế dành cho người hoặc hàng hóa bên trong cabin, đồng thời là cơ sở để lựa chọn tải trọng, kích thước cửa và tính toán hố thang phù hợp.

kích thước cabin thang máy

Kích thước cabin thang máy gồm những thông số nào?

Khi xem kích thước cabin thang máy, cần phân biệt rõ các thông số lọt lòng bên trong cabin thay vì chỉ nhìn vào kích thước tổng thể của hệ thang. Những thông số quan trọng gồm:

  • Chiều rộng cabin: khoảng cách lọt lòng giữa hai vách bên của cabin
  • Chiều sâu cabin: khoảng cách sử dụng từ phía cửa đến vách sau cabin
  • Chiều cao cabin: khoảng thông thủy từ mặt sàn hoàn thiện đến phần thấp nhất của trần cabin
  • Diện tích hữu ích cabin: diện tích mặt sàn thực tế có thể sử dụng bên trong cabin

Theo TCVN 6396 20:2017, diện tích hữu ích của cabin được xác định theo kích thước lọt lòng giữa các vách cabin. Tiêu chuẩn cũng quy định chiều cao thông thủy trong lòng cabin tối thiểu 2 m đối với thang máy thuộc phạm vi áp dụng.

kích thước cabin thang máy

Bảng kích thước cabin thang máy theo tải trọng phổ biến

Kích thước cabin thang máy theo tải trọng không có một bộ rộng × sâu duy nhất áp dụng cho mọi hãng và mọi công trình. Bảng dưới đây sử dụng các cấu hình cáp kéo phổ biến để người đọc có số liệu cụ thể khi dự trù mặt bằng, đồng thời đối chiếu với diện tích hữu ích tối đa theo TCVN 6396 20:2017.

Tải trọng Kích thước cabin tham khảo rộng × sâu Diện tích cabin Diện tích hữu ích tối đa theo TCVN Hố thang tham khảo rộng × sâu Cửa tham khảo
250kg 900 × 800 mm 0,72 m² Khoảng 0,77 m² 1300 × 1200 mm Khoảng 650 mm
300kg 1100 × 800 mm 0,88 m² 0,90 m² 1500 × 1400 mm 600 mm
350kg 1100 × 900 mm 0,99 m² Khoảng 1,03 m² 1500 × 1500 mm 600 mm
450kg 1200 × 1000 mm 1,20 m² 1,30 m² 1600 × 1600 mm 700 mm
500kg 1400 × 900 mm 1,26 m² Khoảng 1,40 m² 1800 × 1500 mm 800 mm
630kg 1400 × 1100 mm 1,54 m² 1,66 m² 1800 × 1700 mm 800 mm

Lưu ý: Kích thước cabin và hố thang trong bảng là cấu hình tham khảo cụ thể, không phải thông số bắt buộc theo TCVN. Cabin của cùng một tải trọng có thể thay đổi tỷ lệ rộng × sâu khi thay đổi vị trí đối trọng, loại cửa hoặc bộ thiết bị. Các giá trị diện tích 250kg, 350kg và 500kg trong cột TCVN được xác định bằng nội suy tuyến tính giữa các mức tải liền kề theo hướng dẫn của tiêu chuẩn.

Xem thêm >> Bảng thông số chuẩn kích thước thang máy mini

Kích thước cabin thang máy cần đáp ứng tiêu chuẩn nào?

Khi xác định kích thước cabin thang máy, cần phân biệt giữa kích thước phổ biến do nhà sản xuất cung cấp và các yêu cầu kỹ thuật trong tiêu chuẩn, quy chuẩn. Không nên mặc định một kích thước cabin phổ biến trên thị trường là kích thước bắt buộc cho mọi công trình.

Kích thước cabin thang máy theo TCVN 6396 20:2017

TCVN 6396 20:2017 quy định yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy chở người và thang máy chở người kết hợp hàng. Đối với cabin, tiêu chuẩn tập trung vào chiều cao thông thủy và diện tích hữu ích tương ứng với tải định mức.

Một số mức cần lưu ý:

Tải định mức Diện tích hữu ích tối đa
225kg 0,70 m²
300kg 0,90 m²
375kg 1,10 m²
400kg 1,17 m²
450kg 1,30 m²
525kg 1,45 m²
600kg 1,60 m²
630kg 1,66 m²

Với tải trọng nằm giữa các giá trị trong bảng, diện tích hữu ích tối đa có thể xác định bằng nội suy tuyến tính. Tiêu chuẩn cũng yêu cầu chiều cao thông thủy trong lòng cabin tối thiểu 2 m.

Như vậy, TCVN không nói rằng cabin 350kg bắt buộc phải là 1100 × 900 mm hay cabin 450kg bắt buộc phải là 1200 × 1000 mm. Điều được khống chế là diện tích hữu ích phù hợp với tải trọng cùng các yêu cầu an toàn khác.

Kích thước cabin thang máy theo QCVN 10:2024/BXD

Đối với các công trình thuộc phạm vi áp dụng yêu cầu về khả năng tiếp cận sử dụng, QCVN 10:2024/BXD đưa ra yêu cầu riêng cho thang máy.

Kích thước cần đáp ứng gồm:

  • Kích thước thông thủy bên trong buồng thang không nhỏ hơn 1100 × 1400 mm
  • Chiều rộng thông thủy cửa thang sau khi mở không nhỏ hơn 900 mm
  • Không gian đợi phía trước cửa thang không nhỏ hơn 1400 × 1400 mm

Các yêu cầu này hướng tới khả năng tiếp cận của người gặp khó khăn trong di chuyển và không nên áp dụng máy móc cho mọi thang máy gia đình nếu công trình không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn.

Cách đọc bản vẽ kích thước cabin thang máy

Bản vẽ kích thước cabin thang máy cần thể hiện mối quan hệ giữa cabin và toàn bộ giếng thang. Người đọc không nên chỉ nhìn hai con số rộng × sâu của cabin mà bỏ qua cửa, đối trọng và kích thước thông thủy hố thang.

Các thông số kích thước cabin thang máy cần kiểm tra trên bản vẽ

Khi xem mặt bằng thang máy, nên kiểm tra tối thiểu các thông số sau:

  • CW: chiều rộng cabin
  • CD: chiều sâu cabin
  • HW: chiều rộng hố thang
  • HD: chiều sâu hố thang
  • OP hoặc DO: chiều rộng thông thủy cửa
  • Vị trí đối trọng
  • Vị trí ray dẫn hướng
  • Hướng mở cửa
  • Kích thước thông thủy và kích thước phủ bì

Bản vẽ kích thước cabin thang máy 350kg

Với cấu hình cabin 350kg tham khảo:

  • Hố thang 1500 × 1500 mm
  • Cabin 1100 × 900 mm
  • Cửa khoảng 600 đến 700 mm
  • Diện tích cabin khoảng 0,99 m²

Đây là cấu hình hợp lý để JAMA TECH sử dụng làm hình minh họa cho bài vì người đọc có thể nhìn trực tiếp được tỷ lệ giữa hố thang, cabin, cửa và đối trọng.

kích thước cabin thang máy
Bản vẽ kích thước cabin thang máy 350kg

Bản vẽ kích thước cabin thang máy 450kg

Với tải 450kg, có thể minh họa bằng cấu hình:

  • Hố thang 1600 × 1600 mm
  • Cabin 1200 × 1000 mm
  • Cửa 700 mm
  • Diện tích cabin 1,20 m²

Nếu mặt bằng rộng ngang nhưng hạn chế chiều sâu, có thể gặp phương án cabin 1400 × 850 mm cùng tải trọng. Đây là ví dụ trực quan để cho thấy cùng tải trọng không đồng nghĩa cùng kích thước cabin.

Xem thêm >> Các thông số kích thước hố thang máy nhỏ nhất

kích thước cabin thang máy
Bản vẽ kích thước cabin thang máy 450kg

Câu hỏi thường gặp về kích thước cabin thang máy

Các câu hỏi dưới đây tập trung vào những vấn đề người dùng thường gặp khi so sánh kích thước cabin thang máy, tải trọng và diện tích hố thang.

Kích thước cabin thang máy cho xe lăn tối thiểu bao nhiêu?

Đối với công trình thuộc phạm vi áp dụng QCVN 10:2024/BXD, kích thước thông thủy bên trong buồng thang máy không nhỏ hơn 1100 × 1400 mm và cửa sau khi mở không nhỏ hơn 900 mm.

Nên ưu tiên chiều rộng hay chiều sâu cabin thang máy?

Nên ưu tiên theo nhu cầu sử dụng và hình dạng hố thang. Cabin rộng thuận tiện khi nhiều người đứng cạnh nhau, trong khi cabin sâu phù hợp hơn khi cần đưa xe đẩy, vali hoặc vật dụng có chiều dài vào thang.

Kích thước cửa có phụ thuộc vào kích thước cabin thang máy không?

Có. Chiều rộng cửa phải phù hợp với chiều rộng cabin, kiểu mở cửa và không gian kỹ thuật trong hố thang. Cabin lớn nhưng cửa quá hẹp vẫn có thể gây bất tiện khi đưa đồ hoặc nhiều người ra vào cùng lúc.

Kích thước cabin thang máy càng lớn có càng tốt không?

Không. Cabin nên đủ cho nhu cầu sử dụng nhưng vẫn cân đối với diện tích nhà và tải trọng thang. Làm cabin quá lớn có thể chiếm nhiều diện tích sinh hoạt nhưng không tạo thêm giá trị sử dụng tương xứng.

Kích thước cabin thang máy cần được xác định đồng thời theo tải trọng, diện tích hữu ích, kích thước hố thang, kiểu cửa, vị trí đối trọng và cấu hình thiết bị. Các mức tải 250kg, 300kg, 350kg, 450kg, 500kg hay 630kg có thể sử dụng nhiều tỷ lệ cabin khác nhau, vì vậy bảng kích thước chỉ nên dùng để tham khảo và dự trù mặt bằng. Trước khi thi công, cần chốt bản vẽ kỹ thuật của đúng model thang để bảo đảm cabin đủ không gian sử dụng và không phát sinh chỉnh sửa hố thang.

Nếu chưa xác định được kích thước cabin thang máy phù hợp với diện tích và nhu cầu sử dụng của công trình, JAMA TECH có thể khảo sát thực tế, tư vấn tải trọng, hố thang và cấu hình cabin phù hợp. Liên hệ JAMA TECH để được kiểm tra mặt bằng và đề xuất phương án ngay từ bước thiết kế.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *