Chiều sâu hố thang máy: Kích thước tiêu chuẩn cần biết

Chiều sâu hố thang máy không có một kích thước cố định áp dụng cho mọi công trình. Tùy công nghệ truyền động, tải trọng, tốc độ, bộ giảm chấn và thiết kế của từng model, hố PIT có thể chỉ sâu vài chục đến vài trăm milimet ở một số dòng PIT thấp hoặc trên 1.000 mm với một số cấu hình cáp kéo. Vì vậy, các bảng kích thước trên thị trường chỉ nên dùng để dự trù ban đầu, còn kích thước thi công phải căn cứ bản vẽ kỹ thuật của thiết bị đã chọn. JAMA TECH sẽ giúp bạn hiểu cách xác định chiều sâu PIT phù hợp cho nhà xây mới và nhà cải tạo.

Chiều sâu hố thang máy là gì?

Chiều sâu hố thang máy là khoảng cách theo phương thẳng đứng từ mặt sàn hoàn thiện của tầng dừng thấp nhất xuống đến mặt hoàn thiện đáy hố PIT. Hố PIT là phần thấp nhất của giếng thang, nằm bên dưới cabin khi thang dừng tại tầng thấp nhất và được sử dụng để bố trí các bộ phận kỹ thuật, duy trì khoảng không cần thiết cho vận hành, kiểm tra và bảo trì.

Theo TCVN 6396 phần 20 năm 2017, hố thang được xác định là phần giếng thang nằm phía dưới mặt sàn tầng dừng thấp nhất. Tiêu chuẩn này cũng quy định các yêu cầu liên quan đến không gian trong hố, khả năng chịu tải của sàn PIT, bộ giảm chấn và điều kiện an toàn phía dưới cabin.

chiều sâu hố thang máy

Vai trò của chiều sâu hố thang máy là những gì?

Chiều sâu hố thang máy có vai trò tạo đủ không gian kỹ thuật phía dưới cabin, bảo đảm các khoảng an toàn và điều kiện lắp đặt thiết bị theo đúng thiết kế của từng model thang. Một hố PIT được tính đúng chiều sâu còn giúp hệ thống giảm chấn, ray dẫn hướng và các bộ phận phía đáy hoạt động đúng chức năng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho kiểm tra và bảo trì. Vì vậy, chiều sâu PIT không chỉ là kích thước xây dựng mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ an toàn và khả năng lắp đặt thang máy.

Những vai trò quan trọng nhất của chiều sâu hố thang máy gồm:

  • Đảm bảo khoảng không an toàn dưới cabin: PIT phải tạo đủ không gian phía dưới khi cabin di chuyển xuống tầng thấp nhất, giúp đáp ứng các khoảng hở và vùng an toàn theo thiết kế kỹ thuật.
  • Bố trí bộ giảm chấn và thiết bị kỹ thuật: Hố PIT là khu vực đặt bộ giảm chấn cabin, giảm chấn đối trọng, chân ray và một số bộ phận khác tùy cấu hình thang. Chiều sâu không đủ có thể khiến thiết bị không thể lắp đúng vị trí.
  • Hỗ trợ vận hành ổn định của thang máy: Khi PIT được thi công đúng kích thước, cabin, ray dẫn hướng, đối trọng và hệ thống giảm chấn có đủ không gian để hoạt động theo đúng thiết kế, hạn chế nguy cơ phải điều chỉnh thiết bị sau lắp đặt.
  • Tạo không gian cho kiểm tra và bảo trì: Hố PIT cần có khoảng không phù hợp để kỹ thuật viên tiếp cận các thiết bị phía dưới cabin trong quá trình kiểm tra, bảo dưỡng và xử lý sự cố.
  • Hạn chế phát sinh khi thi công và lắp đặt: Chốt đúng chiều sâu hố thang máy ngay từ bản vẽ giúp tránh tình trạng PIT quá nông phải đục nền, PIT sai cao độ phải xử lý lại chống thấm hoặc ảnh hưởng đến tiến độ lắp đặt.

Tóm lại, chiều sâu kết cấu hố PIT thang máy ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn, bố trí thiết bị, khả năng vận hành và bảo trì của thang máy. Vì vậy, JAMA TECH khuyến nghị xác định chiều sâu PIT theo đúng model và bản vẽ kỹ thuật thay vì áp dụng một kích thước cố định cho mọi công trình.

chiều sâu hố thang máy

Chiều sâu hố thang máy tiêu chuẩn là bao nhiêu?

Chiều sâu hố thang máy gia đình có thể dao động từ khoảng 500 đến 1.500 mm với nhiều cấu hình thang cáp kéo hiện nay, trong khi một số dòng thang PIT thấp, trục vít hoặc công nghệ đặc biệt chỉ cần khoảng 60 đến 300 mm. Tuy nhiên, không có một mức chiều sâu PIT cố định áp dụng cho mọi thang máy. Kích thước chính xác phải dựa vào công nghệ, tải trọng, tốc độ, bộ giảm chấn và bản vẽ kỹ thuật của từng model. Các cấu hình 350kg hoặc 450kg trên thị trường hiện cũng có thể sử dụng PIT từ khoảng 600 mm đến 1.400 mm, cho thấy không thể xác định chiều sâu chỉ dựa vào tải trọng.

Bảng chiều sâu hố thang máy theo tải trọng tham khảo

Bảng dưới đây tổng hợp khoảng chiều sâu hố PIT đang được công bố ở một số cấu hình thang máy gia đình trên thị trường. Các thông số phù hợp để dự trù thiết kế ban đầu, nhưng khi thi công vẫn phải sử dụng kích thước trong bản vẽ của model thang thực tế.

Tải trọng thang máy Sức chứa tham khảo Chiều sâu hố PIT tham khảo Trường hợp sử dụng
200 đến 250kg 2 đến 3 người Khoảng 500mm trở lên Thang mini, nhà ít người
250 đến 300kg 3 đến 4 người Khoảng 500 đến 1.200mm Nhà phố diện tích nhỏ
350kg 4 đến 5 người Khoảng 600 đến 1.400mm Tải trọng phổ biến cho gia đình
450kg 5 đến 6 người Khoảng 600 đến 1.400mm Gia đình đông người, cabin rộng hơn
630kg 8 đến 9 người Khoảng 1.000 đến 1.500mm Cabin lớn, nhu cầu tải cao
Dòng PIT thấp, trục vít hoặc công nghệ đặc biệt Tùy model Khoảng 60 đến 300mm ở một số sản phẩm Nhà cải tạo, công trình khó đào PIT

Lưu ý: Khoảng số liệu trên không phải quy định bắt buộc cho mọi thương hiệu. Chẳng hạn, một cấu hình thang 350kg tốc độ 60m/phút đang được công bố với PIT 1.400mm, trong khi một số cấu hình 350kg thiết kế PIT thấp chỉ yêu cầu từ khoảng 600mm. Tương tự, thang 450kg cũng có model sử dụng PIT 600mm và model khác cần khoảng 1.400mm.

Xem thêm >> Các thông số kích thước hố thang máy nhỏ nhất

chiều sâu hố thang máy

Chiều sâu hố thang máy cần đáp ứng tiêu chuẩn nào?

Chiều sâu hố thang máy không có một kích thước tiêu chuẩn cố định cho mọi loại thang. Tùy trường hợp, PIT cần đáp ứng các yêu cầu liên quan trong QCVN 32:2018/BLĐTBXH, TCVN 6396 phần 20 năm 2017 và với thang mới lắp trong công trình đang sử dụng có thể cần xem xét TCVN 6396 phần 21 năm 2020. Các quy định này tập trung vào khoảng không an toàn dưới cabin, giảm chấn, khả năng chịu lực, chống thấm và điều kiện tiếp cận hố PIT.

Chiều sâu hố PIT theo QCVN 32:2018/BLĐTBXH

Đối với thang máy gia đình thuộc phạm vi áp dụng, QCVN 32:2018/BLĐTBXH không quy định PIT bắt buộc phải sâu 600 mm hay 1.400 mm. Thay vào đó, hố phải bảo đảm các khoảng không an toàn khi cabin xuống vị trí thấp nhất.

Theo quy chuẩn, khoảng hở từ giảm chấn cabin đến phần thấp nhất của sàn cabin khi cabin dừng tầng thấp nhất nằm trong khoảng 25 đến 75 mm. Khi cabin tỳ lên thiết bị chặn cơ khí, phần không gian còn lại phía dưới phải đủ chứa một khối tối thiểu 1.370 × 450 × 600 mm hoặc 600 × 500 × 1.290 mm. Điều này cho thấy PIT phải được tính theo cấu hình thang và yêu cầu an toàn thực tế, không thể chỉ dựa vào tải trọng.

Chiều sâu hố thang máy theo TCVN 6396 phần 20 năm 2017

TCVN 6396 phần 20 năm 2017 quy định các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy chở người và người kèm hàng. Đối với hố PIT, tiêu chuẩn đề cập đến khoảng không lánh nạn, khoảng cách dưới cabin, bộ giảm chấn và khả năng chịu tải của đáy hố. 

Một số yêu cầu đáng lưu ý:

  • Khoảng cách giữa một số thiết bị cố định trong PIT và phần thấp nhất của cabin phải đạt tối thiểu 0,30 m trong các điều kiện tiêu chuẩn quy định
  • Sàn PIT phải chịu được tải trọng truyền từ ray, cabin, đối trọng và bộ giảm chấn
  • Hố thang phải có khả năng chống nước thấm sau khi hoàn thiện các bộ phận cố định
  • Phải bảo đảm không gian cần thiết để kiểm tra và bảo trì thiết bị

Vì vậy, cùng là thang 350kg hoặc 450kg nhưng chiều sâu PIT vẫn có thể khác nhau nếu tốc độ, giảm chấn và kết cấu thiết bị khác nhau. 

Chiều sâu hố PIT cho nhà cải tạo cần lưu ý gì?

Với nhà đang sử dụng và cần lắp thêm thang máy, có thể cần xem xét TCVN 6396 phần 21 năm 2020, tiêu chuẩn dành cho thang máy mới lắp trong các công trình hiện hữu. 

Nhà cải tạo thường bị giới hạn bởi móng, dầm móng, bể nước hoặc hệ thống kỹ thuật ngầm. Nếu không thể đào PIT theo cấu hình thông thường, nên khảo sát để lựa chọn model PIT thấp, thay đổi vị trí lắp hoặc điều chỉnh giải pháp kỹ thuật, thay vì tự ý giảm chiều sâu PIT hoặc can thiệp vào kết cấu chịu lực.

Tóm lại, chiều sâu hố thang máy đạt tiêu chuẩn không đồng nghĩa với một con số PIT cố định. Kích thước cuối cùng phải vừa đúng bản vẽ kỹ thuật của model, vừa đáp ứng khoảng không an toàn, giảm chấn, khả năng chịu lực và chống thấm theo tiêu chuẩn áp dụng. JAMA TECH khuyến nghị chốt model và bản vẽ hố thang trước khi thi công để tránh xây đúng kích thước tham khảo nhưng lại không phù hợp với thiết bị thực tế.

chiều sâu hố thang máy

Những câu hỏi thường gặp về chiều sâu hố thang máy

Các câu hỏi dưới đây tập trung vào những vấn đề gia chủ thường gặp khi chuẩn bị xây PIT hoặc lựa chọn thang cho nhà cải tạo.

Hố PIT thang máy càng sâu có càng tốt không?

Không. PIT chỉ cần đạt đúng chiều sâu thiết kế để đảm bảo khoảng không an toàn, vị trí giảm chấn và thiết bị kỹ thuật; đào sâu hơn không đồng nghĩa thang máy an toàn hoặc vận hành tốt hơn.

Có thể giảm chiều sâu hố PIT sau khi đã chọn thang máy không?

Không nên tự ý giảm chiều sâu PIT của model đã chọn. Nếu công trình không đủ không gian đào sâu, cần đổi sang model PIT thấp hoặc điều chỉnh phương án lắp đặt sau khi được đơn vị kỹ thuật kiểm tra.

Chiều sâu hố thang máy được đo từ vị trí nào?

Chiều sâu hố PIT được đo từ mặt sàn hoàn thiện của tầng dừng thấp nhất xuống mặt hoàn thiện đáy PIT. Không nên đo từ bê tông thô vì lớp hoàn thiện sàn có thể làm giảm chiều sâu thực tế.

Có nên xây hố PIT trước khi chọn thang máy không?

Không nên. Gia chủ nên chốt model, tải trọng và nhận bản vẽ kỹ thuật trước khi thi công để tránh PIT thiếu chiều sâu, sai cao độ hoặc phải đục sửa sau này.

Hố PIT thang máy có bắt buộc chống thấm không?

Có. Hố PIT cần được xử lý chống thấm để hạn chế nước xâm nhập vào khu vực đặt ray, giảm chấn và các thiết bị phía dưới cabin, đồng thời thuận lợi cho kiểm tra và bảo trì.

Chiều sâu hố thang máy không có một kích thước cố định áp dụng cho mọi công trình. Thông số PIT phải được xác định dựa trên công nghệ thang, tải trọng, tốc độ, bộ giảm chấn, điều kiện kết cấu và đặc biệt là bản vẽ kỹ thuật của model được chọn. Với nhà xây mới, nên chốt thang trước khi thi công móng; với nhà cải tạo, cần khảo sát phần ngầm để lựa chọn chiều sâu PIT và giải pháp lắp đặt phù hợp.

Nếu đang chuẩn bị lắp thang máy nhưng chưa xác định được chiều sâu hố PIT, kích thước hố thang hoặc cấu hình 350kg, 450kg, JAMA TECH có thể hỗ trợ khảo sát hiện trạng và tư vấn thông số phù hợp trước khi thi công. Việc chốt đúng từ đầu sẽ giúp hạn chế đục sửa, phát sinh chi phí và ảnh hưởng tiến độ lắp đặt.

 

1 bình luận về “Chiều sâu hố thang máy: Kích thước tiêu chuẩn cần biết”

  1. Pingback: Kích thước hố thang máy gia đình: Tiêu chuẩn và bản vẽ

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *