Kích thước hố thang máy: Tiêu chuẩn, thông số và cách tính

Kích thước hố thang máy không có một con số cố định áp dụng cho mọi công trình. Chiều rộng, chiều sâu, hố PIT và chiều cao OH phải được xác định theo tải trọng, kích thước cabin, loại cửa, vị trí đối trọng, công nghệ thang và điều kiện thực tế của ngôi nhà. Với nhà phố và biệt thự, các tải trọng từ 250kg đến 450kg thường cần diện tích nhỏ hơn đáng kể so với thang tải khách hoặc tải hàng từ 630kg trở lên. JAMA TECH khuyến nghị chỉ dùng bảng kích thước để định hướng phương án và phải chốt bản vẽ kỹ thuật trước khi xây hố thang để tránh đục sửa, thu hẹp cabin hoặc phát sinh chi phí.

Kích thước hố thang máy là gì?

Kích thước hố thang máy là kích thước không gian xây dựng cần chừa để lắp đặt cabin, ray dẫn hướng, đối trọng, cửa tầng và các thiết bị kỹ thuật của thang máy. Thông số này thường gồm chiều rộng hố thang máy, chiều sâu hố thang máy, chiều sâu hố PIT và chiều cao OH, được xác định dựa trên tải trọng, kích thước cabin, công nghệ thang và cấu hình thiết bị.

Trong thực tế, hố thang máy thường được dùng để chỉ toàn bộ giếng thang, còn hố PIT chỉ là phần nằm dưới sàn tầng dừng thấp nhất. Vì vậy, khi xác định kích thước hố thang máy tiêu chuẩn, cần dựa trên bản vẽ kỹ thuật của từng hệ thang thay vì áp dụng một kích thước cố định cho mọi công trình.

kích thước hố thang máy

Tiêu chuẩn kích thước hố thang máy hiện nay là bao nhiêu?

Tại Việt Nam, TCVN 6396 20:2017 hiện còn hiệu lực và quy định các yêu cầu an toàn về cấu tạo, lắp đặt đối với thang máy chở người và thang máy chở người kết hợp hàng. QCVN 02:2019/BLĐTBXH quy định các yêu cầu về an toàn lao động đối với thang máy. Các văn bản này không đưa ra một bảng chiều rộng và chiều sâu giếng thang cố định theo từng tải trọng để áp dụng cho mọi hãng.

Kích thước hố thang máy tiêu chuẩn tham khảo theo tải trọng

Trong giai đoạn thiết kế sơ bộ, gia chủ có thể tham khảo các kích thước hố thang máy phổ biến dưới đây để dự trù diện tích. Đây là thông số tham khảo của một số cấu hình thang cáp kéo trên thị trường, không phải kích thước bắt buộc theo TCVN.

Tải trọng Kích thước hố thang tham khảo Kích thước cabin tham khảo PIT tham khảo OH tham khảo
350kg khoảng 1500 x 1500 mm khoảng 1100 x 900 mm khoảng 1200 mm khoảng 4200 mm
450kg khoảng 1600 x 1600 mm đến 1800 x 1500 mm khoảng 1200 x 1000 mm đến 1400 x 900 mm khoảng 1200 mm khoảng 4200 mm
630kg khoảng 1600 x 1900 mm đến 1800 x 1700 mm khoảng 1200 x 1300 mm đến 1400 x 1100 mm khoảng 1200 mm khoảng 4200 mm

Các cấu hình thực tế trên thị trường cho thấy cùng một tải trọng vẫn có thể sử dụng nhiều tỷ lệ chiều rộng và chiều sâu khác nhau. Ví dụ, thang 450kg có thể dùng hố khoảng 1800 x 1500 mm, 1600 x 1600 mm hoặc một kích thước khác nếu thay đổi cabin và vị trí đối trọng. Vì vậy, kích thước hố thang máy cuối cùng phải được chốt theo bản vẽ kỹ thuật của model được lựa chọn.

Tiêu chuẩn kích thước cabin và cửa thang máy

Với thang máy yêu cầu khả năng tiếp cận cho người sử dụng xe lăn, TCVN 6396 70:2013 có quy định cụ thể về kích thước cabin tối thiểu và chiều rộng cửa. Đây là những con số thuộc tiêu chuẩn thực tế, khác với bảng kích thước giếng thang tham khảo của nhà sản xuất.

Loại thang Tải trọng Kích thước cabin tối thiểu Chiều rộng cửa thông thủy
Loại 1 450kg 1000 x 1250 mm tối thiểu 800 mm
Loại 2 630kg 1100 x 1400 mm 900 mm
Loại 3 1275kg 2000 x 1400 mm 1100 mm

Trong đó, cabin 450kg cho phép một người sử dụng xe lăn; cabin 630kg có thể phục vụ người sử dụng xe lăn cùng một người đi kèm; cabin 1275kg cung cấp không gian lớn hơn và cho phép xe lăn quay trong cabin.

Tiêu chuẩn chiều sâu hố PIT và chiều cao OH

Không có một mức tiêu chuẩn số cho hố PIT thang máy và OH tối thiểu duy nhất áp dụng cho mọi thang máy. Các thông số này phụ thuộc vào công nghệ truyền động, tốc độ, tải trọng, thiết kế cabin, đối trọng và thiết bị an toàn của từng model.

Với một số cấu hình thang cáp kéo gia đình 350kg đến 630kg hiện nay, PIT khoảng 1200 mm và OH khoảng 4200 mm là thông số thường gặp. Tuy nhiên, một số dòng home lift hoặc công nghệ chuyên dụng có thể sử dụng PIT và OH thấp hơn đáng kể. Do đó, các con số này chỉ nên dùng để dự trù mặt bằng, không dùng thay cho bản vẽ kỹ thuật thi công.

kích thước hố thang máy

Cách tính kích thước hố thang máy chuẩn như thế nào?

Kích thước hố thang máy không thể tính chính xác chỉ bằng tải trọng hoặc kích thước cabin. Để xác định đúng chiều rộng, chiều sâu, hố PIT và chiều cao OH, cần chốt tải trọng, công nghệ thang, kích thước cabin, loại cửa, vị trí đối trọng và bản vẽ kỹ thuật của thiết bị trước khi thi công.

Các bảng kích thước hố thang máy trên thị trường chỉ nên dùng để ước tính diện tích cần chừa trong giai đoạn thiết kế sơ bộ. Kích thước xây dựng cuối cùng phải căn cứ vào bản vẽ layout của hệ thang được lựa chọn.

Công thức tính kích thước hố thang máy

Ở giai đoạn thiết kế sơ bộ, có thể sử dụng các công thức nguyên lý sau:

Chiều rộng hố thang:

Chiều rộng hố thang = Chiều rộng cabin + Khoảng không kỹ thuật bên trái + Khoảng không kỹ thuật bên phải

Chiều sâu hố thang:

Chiều sâu hố thang = Chiều sâu cabin + Khoảng không phía trước + Khoảng không phía sau

Trong đó, khoảng không kỹ thuật bao gồm không gian dành cho ray dẫn hướng, khung cabin, đối trọng, hệ cửa, kết cấu giếng thang và các khoảng hở an toàn cần thiết.

Nếu đối trọng được bố trí bên hông cabin, khoảng không dành cho đối trọng sẽ ảnh hưởng chủ yếu đến chiều rộng hố thang. Nếu đối trọng được bố trí phía sau cabin, kích thước này thường ảnh hưởng nhiều hơn đến chiều sâu hố thang.

Có thể biểu diễn công thức tổng quát như sau:

  • W hố thang = W cabin + W ray và khung cabin + W đối trọng + W kết cấu và khoảng hở
  • D hố thang = D cabin + D hệ cửa + D ray và khung cabin + D kết cấu và khoảng hở

Trong đó:

  • W hố thang: chiều rộng giếng thang
  • D hố thang: chiều sâu giếng thang
  • W cabin: chiều rộng cabin
  • D cabin: chiều sâu cabin
  • W/D đối trọng: không gian dành cho đối trọng theo vị trí bố trí
  • W/D kết cấu và khoảng hở: phần dành cho ray, khung, vách thang máy, cửa và khoảng cách an toàn

Đây là công thức nguyên lý để ước tính, không phải công thức dùng để chốt kích thước thi công. Các thông số như khoảng không cho ray, đối trọng, cửa và khoảng hở an toàn thay đổi theo từng model, tải trọng, tốc độ, loại cửa và phương án bố trí thiết bị.

Cách tính chiều rộng và chiều sâu hố thang máy

Về nguyên lý, chiều rộng và chiều sâu hố thang máy được xác định từ kích thước cabin cộng với không gian cần thiết cho ray dẫn hướng, khung cabin, đối trọng, hệ cửa và các khoảng hở kỹ thuật.

  • Chiều rộng giếng thang phụ thuộc vào chiều rộng cabin, ray dẫn hướng, kết cấu hai bên và đối trọng nếu được bố trí bên hông.
  • Chiều sâu giếng thang phụ thuộc vào chiều sâu cabin, hệ cửa, kết cấu phía trước và sau cabin, đồng thời có thể tăng nếu đối trọng được bố trí phía sau.

Để xác định kích thước chính xác trước khi xây dựng, nên thực hiện theo trình tự:

  1. Đo chiều rộng và chiều sâu khu vực dự kiến đặt thang
  2. Xác định tải trọng theo nhu cầu sử dụng
  3. Chọn công nghệ và cấu hình thang phù hợp
  4. Xác định kích thước cabin và loại cửa
  5. Xác định vị trí ray và đối trọng
  6. Áp dụng công thức nguyên lý để ước tính kích thước giếng thang
  7. Kiểm tra chiều sâu PIT và chiều cao OH
  8. Phát hành bản vẽ layout trước khi thi công giếng thang

Cách làm này giúp hạn chế tình trạng xây hố xong mới phát hiện thiếu kích thước, phải thu nhỏ cabin hoặc đục sửa kết cấu.

Cách xác định chiều sâu hố PIT và chiều cao OH

Chiều sâu hố PIT và chiều cao OH của thang máy phải được xác định theo cấu hình kỹ thuật của từng hệ thang, không thể suy trực tiếp từ tải trọng. Hai thang cùng tải trọng nhưng khác công nghệ, tốc độ hoặc kết cấu thiết bị có thể yêu cầu PIT và OH khác nhau.

Hố PIT là phần giếng thang nằm thấp hơn sàn tầng dừng thấp nhất, tạo không gian cho các thiết bị phía dưới cabin và đảm bảo khoảng không an toàn cần thiết. OH là khoảng chiều cao từ sàn tầng dừng trên cùng đến phần kết cấu phía trên giếng thang, phục vụ hành trình và các khoảng an toàn của cabin, đối trọng và thiết bị.

Ở giai đoạn sơ bộ, có thể hiểu:

  • Chiều sâu PIT = Cao độ sàn tầng thấp nhất đến đáy hố + không gian thiết bị và khoảng hở an toàn
  • Chiều cao OH = Cao độ sàn tầng dừng trên cùng đến phần kết cấu phía trên + không gian hành trình và khoảng hở an toàn

Tuy nhiên, không nên tự đưa một con số cố định vào hai công thức này nếu chưa biết rõ model và cấu hình thang. Chiều sâu PIT và chiều cao OH phải được kiểm tra theo bản vẽ kỹ thuật, tốc độ thang, loại máy kéo, kết cấu cabin, đối trọng và yêu cầu an toàn của thiết bị.

Đối với thang máy gia đình thuộc phạm vi QCVN 32:2018/BLĐTBXH, quy chuẩn có yêu cầu cụ thể về khoảng hở và khoảng không an toàn dưới cabin. Vì vậy, gia chủ không nên tự giảm chiều sâu PIT hoặc chiều cao OH để phù hợp với hiện trạng nhà khi chưa có phương án kỹ thuật được xác nhận.

Đặc biệt với nhà cải tạo bị hạn chế khả năng đào PIT hoặc nâng chiều cao mái, nên xác định điều kiện hiện trạng trước rồi mới lựa chọn công nghệ thang phù hợp thay vì chọn thiết bị trước và cố điều chỉnh kết cấu ngôi nhà theo sau.

kích thước hố thang máy

Kích thước hố thang máy theo tải trọng phổ biến hiện nay như thế nào?

Kích thước hố thang máy dưới đây được tổng hợp theo một số cấu hình thang tải khách và thang gia đình phổ biến trên thị trường. Các thông số chỉ dùng để dự trù mặt bằng và không thay thế bản vẽ kỹ thuật của thiết bị được chọn.

Nhiều nhà sản xuất đưa ra kích thước khác nhau cho cùng một tải trọng. Chẳng hạn các tài liệu hiện có cho thấy cấu hình 350kg có thể sử dụng hố khoảng 1300 x 1300mm ở một số dòng nhỏ gọn, trong khi cấu hình khác cần khoảng 1500 x 1500mm hoặc 1500 x 1600mm.

Tải trọng Kích thước hố thang tham khảo Ứng dụng thường gặp
250kg khoảng 1100 x 1100mm trở lên Nhà nhỏ, nhà cải tạo
300kg khoảng 1200 x 1200mm đến 1500 x 1500mm Nhà phố ít người
350kg khoảng 1300 x 1300mm đến 1500 x 1600mm Nhà phố, gia đình
450kg khoảng 1400 x 1400mm đến 1700 x 1700mm Nhà phố rộng, biệt thự
500kg khoảng 1600 x 1600mm trở lên Nhà nhiều người, công trình nhỏ
550kg khoảng 1600 x 1800mm hoặc cấu hình tương đương Nhà ở kết hợp kinh doanh
630kg khoảng 1600 x 1800mm đến 1900 x 1700mm Biệt thự lớn, văn phòng
750kg khoảng 1600 x 2100mm đến 1900 x 1800mm Thang tải khách
1000kg khoảng 2100 x 2200mm tùy cấu hình Văn phòng, khách sạn
1350kg khoảng 2700 x 1900mm ở một số dòng tải khách Công trình lưu lượng cao
1600kg khoảng 2700 x 2180mm ở một số dòng tải khách Công trình lớn, thang chuyên dụng

Thông số của các tải trọng lớn có thể thay đổi rất mạnh theo mục đích sử dụng. Chẳng hạn tài liệu kỹ thuật Otis có cấu hình tải khách 1350kg với giếng thang khoảng 2700 x 1900mm và 1600kg khoảng 2700 x 2180mm, trong khi thang bệnh viện cùng nhóm tải trọng có thể sử dụng giếng sâu hơn đáng kể để chứa cáng hoặc giường bệnh.

kích thước hố thang máy

Câu hỏi thường gặp về kích thước hố thang máy

Những câu hỏi dưới đây tập trung vào các tình huống thường xảy ra khi gia chủ đang thiết kế, xây mới hoặc cải tạo nhà để lắp thang máy.

Độ sâu hố PIT và chiều cao OH thang máy tối thiểu là bao nhiêu?

Hố PIT thang máy gia đình thường cần sâu khoảng 100 đến 1.000 mm, còn chiều cao OH thường từ khoảng 2.300 đến 3.500 mm trở lên. Kích thước tối thiểu thực tế phụ thuộc vào công nghệ, tải trọng, tốc độ và model thang, vì vậy cần chốt theo bản vẽ kỹ thuật trước khi thi công. 

Đổi loại cửa thang máy có làm thay đổi kích thước hố thang không?

Có. Loại cửa và cách mở cửa có thể làm thay đổi không gian cần thiết trong giếng thang. Cửa mở tim, cửa mở một phía hoặc các cấu hình cửa khác nhau yêu cầu cách bố trí thiết bị khác nhau, vì vậy nên chốt loại cửa trước khi hoàn thiện kích thước hố.

Kích thước hố thang máy có ảnh hưởng đến giá thang máy không?

Có. Hố lớn thang máy thường đi kèm cabin hoặc tải trọng lớn hơn, nhưng giá còn phụ thuộc số điểm dừng, công nghệ, loại cửa, vật liệu cabin và cấu hình thiết bị.

Khi nào cần chốt chính xác kích thước hố thang máy?

Nên chốt trước khi thi công phần kết cấu liên quan đến giếng thang. Với nhà xây mới, tốt nhất phối hợp đơn vị thang máy ngay từ giai đoạn thiết kế kiến trúc.

Kích thước hố thang máy phải được xác định đồng thời từ tải trọng, kích thước cabin, công nghệ, cửa, vị trí đối trọng, hố PIT, chiều cao OH và mặt bằng công trình. Các thông số như kích thước hố thang máy 250kg, 350kg, 450kg, 630kg hay 1000kg chỉ nên dùng để dự trù diện tích, không nên xem là bản vẽ thi công cố định.

Với nhà phố, biệt thự hoặc nhà cải tạo, việc khảo sát và chốt cấu hình trước khi xây hố giúp tiết kiệm diện tích, hạn chế đục sửa và tránh phát sinh chi phí. JAMA TECH có thể khảo sát hiện trạng, xác định tải trọng phù hợp và cung cấp bản vẽ kích thước hố thang máy theo cấu hình thực tế trước khi triển khai thi công.

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *